Ngôn Ngữ 
 
 
Trang chủ Trung Tâm Kiến Thức Luật chuyên ngành ứng dụng
Luật chuyên ngành ứng dụng
 
Khu vực này cung cấp thông tin tham khảo về những thông tư và điều lệ mới nhất liên quan tới
  • Lao động tiền lương
  • Bảo hiểm
  • PThuế thu nhập cá nhân

Những tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo và chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm pháp lý về những thiệt hại gây ra do việc sử dụng những tài liệu này.

 

Một Số Điểm Lưu Ý Về Tính Lương, Lương Ngày Nghỉ Phép Và Lương Làm Thêm Giờ
Thứ năm, 20 Tháng 8 2015

1. Tính tiền lương ngày khi lương hợp đồng là lương tháng:

Khi lương thỏa thuận là lương tháng thì tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn (số ngày làm việc bình thường trong tháng do người sử dụng lao động quy định nhưng phải tuân thủ các quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật Lao động)

2.Tiền lương khi đi làm vào ngày nghỉ phép:

Trường hợp nếu công ty đã có kế hoạch nghỉ hằng năm (đã tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn) và thông báo cho người lao động nghỉ, nhưng người sử dụng lao động yêu cầu người lao động đi làm vào ngày nghỉ đó thì được hưởng lương làm thêm giờ theo điểm c, khoản 2, điều 25 Nghị Định 05/2015/ND-CP: người lao động được trả tiền lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

3.Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm:

3.1. Trường hợp làm thêm vào ban đêm của ngày bình thường theo quy định tại Điều 8 thông tư 23/2015/TT-BLĐTB-XH thì “tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường” làm căn cứ tính phần cộng thêm 20% theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Bộ Luật Lao động và khoản 4 Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có 2 mức tính như sau:   ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động KHÔNG làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);   ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động CÓ làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).   3.2. Trường hợp người lao động đi làm vào ca làm việc có thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 6 giờ sáng ngày lễ, tết thì từ 0 giờ đến 6 giờ của ngày lễ, tết người lao động được trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại điểm c, khoản 1; khoản 2 Điều 97 Bộ luật lao động;  Khoản 3 Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP; khoản 1 điều 7 thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH

Tham khảo thêm về Nghị định 05/2015/ND-CPThông tư 23/2015/TT-BLDTBXH » Xem thêm...
 
Tiền Lương Và Tính Lương Ngoài Giờ Từ Ngày 08/08/2015
Thứ hai, 27 Tháng 7 2015
Hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 05/2015/ND0-CP ban hành ngày 12/01/2015 hướng dẫn một số nội dung của Bộ Luật Lao Động năm 2012. Bô LĐTB-XH ban hành thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015. Một số điểm cần lưu ý trong thông tư này liên quan đến tiền lương và trả lương ngoài giờ:  

1. Về tiền lương quy định tại điều 90, BLLĐ năm 2012 và điều 21 Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

  • Điều 90, BLLD: Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
  •  Điều 21, Nghị Định 05/2015/NĐ-CP:
    • Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương đối với công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động và thời giờ làm việc bình thường (không bao gồm khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm) không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;
    • Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh;
    • Các khoản bổ sung khác là khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động, trừ tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ, trợ cấp của người sử dụng lao động không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.
  • Định nghĩa này được chi tiết hơn tại Điều 3, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH như sau:
    • Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để thực hiện công việc nhất định, bao gồm:
    • Mức lương theo công việc hoặc chức danh là mức lương trong thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng
    • Phụ cấp lương là khoản tiền bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ trong mức lương theo công việc hoặc chức danh của thang lương, bảng lương, cụ thể:
      • Bù đắp yếu tố điều kiện lao động, bao gồm công việc có yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
      • Bù đắp yếu tố tính chất phức tạp công việc, như công việc đòi hỏi thời gian đào tạo, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm cao, có ảnh hưởng đến các công việc khác, yêu cầu về thâm niên và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc, giao tiếp, sự phối hợp trong quá trình làm việc của người lao động.
      • Bù đắp các yếu tố điều kiện sinh hoạt, như công việc thực hiện ở vùng xa xôi, hẻo lánh, có nhiều khó khăn và khí hậu khắc nghiệt, vùng có giá cả sinh hoạt đắt đỏ, khó khăn về nhà ở, công việc người lao động phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và các yếu tố khác làm cho điều kiện sinh hoạt của người lao động không thuận lợi khi thực hiện công việc.
      • Bù đắp các yếu tố để thu hút lao động, như khuyến khích người lao động đến làm việc ở vùng kinh tế mới, thị trường mới mở; nghề, công việc kém hấp dẫn, cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế; khuyến khích người lao động làm việc có năng suất lao động, chất lượng công việc cao hơn hoặc đáp ứng tiến độ công việc được giao.
    • Các khoản bổ sung khác là khoản tiền ngoài mức lương, phụ cấp lương và có liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác không bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động.

2. Về kỳ hạn trả lương:

Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH này quy định: Người lao động hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả ngay trong tháng mà người lao động làm việc (trước đây không quy định về việc phải trả ngay trong tháng mà người lao động làm việc)

3. Về lương làm thêm giờ, với A là lương của giờ làm việc của ngày bình thường

  • Lương làm thêm giờ được tính như sau:
      Lương làm thêm giờ = A x Ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm giờ     
  • Lương làm thêm giờ được Lương làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6:00 sáng hôm sau) được tính như sau:
      Lương làm thêm giờ ban đêm = A + A x ít nhất 30% x Số giờ làm thêm vào ban đêm  

 

  • Lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:
  •   Lương làm thêm giờ vào ban đêm = A x ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% + A x ít nhất  30% + 20% x A x Ít nhất 100% hoặc 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm vào ban đêm
(*)Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm). » Xem thêm...
 
Những thay đổi liên quan đến Thuế Thu Nhập Cá nhân từ 30/7/2015
Thứ năm, 23 Tháng 7 2015
Chi tiết hơn trong việc hướng dẫn thực hiệc các quy định về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân trong các văn bản Luật về Thuế và Luật thuế TNCN. Bộ Tài Chính bàn hành Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/qh13 và nghị định số 12/2015/nđ-cp ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế » Xem thêm...
 
Những Cập Nhật Và Thay Đổi Liên Quan Đến Bảo Hiểm Xã Hội – Y Tế - Thất Nghiệp Áp Dụng Từ 01/01/2015
Thứ tư, 07 Tháng 1 2015

Cho năm mới 2015, một số cập nhật thay đổi trong quy định về Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2015, ảnh hưởng đến ngân sách lương của người sử dụng lao động (NSDLĐ) cũng như thu nhập của người lao động (NLĐ) như sau:

  1. Căn cứ Luật Việc Làm số 38/2013/QH13, từ ngày 01/01/2015, BHTN sẽ được áp dụng cho NLĐ có hợp đồng lao động 3 tháng trở lên và áp dụng cho toàn bộ NSDLĐ. Quy định trên thay thế cho quy định trước đây rằng BHTN chỉ được áp dụng cho NLĐ có hợp đồng từ đủ 12 tháng trở lên và NSDLĐ phải có đủ 10 lao động trở lên.
  2. Căn cứ Luật Việc Làm số 38/2013/QH13 và Nghị định số 103/2014/NĐ-CP, mức lương căn cứ đóng BHTN là lương hợp đồng và tối đa là 20 lần lương tối thiểu vùng. Như vậy, từ tháng 01/2015 này, mức trần đóng BHTN tại các địa bàn thuộc vùng I (các Quận thuộc HCM, HN, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ…) là 62,000,000 triệu; vùng II là 55,000,000 đồng; vùng III là 48,000,000 đồng và vùng IV là 43,000,000 đồng thay vì mức 23,000,000 đồng áp dụng cho cả 4 vùng như trước ngày 01/01/2015.
  3. Căn cứ Luật BHXH hiện hành, Luật BHYT số 46/2014/QH13 và Nghị định 105/2014/NĐ-CP, mức lương căn cứ  và mức trần đóng BHXH, BHYT không thay đổi. Ngoài ra, tỷ lệ đóng BHXH-YT-TN cũng không thay đổi, với mức áp dụng cho NSDLĐ và NLĐ như sau: 
    • - Đối với NSDLĐ: BHXH: 18%, BHYT: 3%, BHTN: 1%
    • - Đối với NLĐ: BHXH: 8%, BHYT: 1.5%, BHTN: 1%
  4. Tỷ giá áp dụng để quy đổi lương Đô la Mỹ sang Việt Nam Đồng làm cơ sở tham gia BHXH-YT-TN 6 tháng đầu năm 2015 là tỷ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố ngày 02/01/2015. Theo đó, tỷ giá được áp dụng để tính mức lương tham gia BHXH-YT-TN 6 tháng đầu năm 2015 của Người lao động đang ký hợp đồng bằng Đô la Mỹ được chuyển đổi sang Việt Nam đồng là 1 USD = 21,246 VND.

Nguồn: Luật Việc Làm 2013, Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi, bổ sung) số 46/2014/QH13, Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11, Hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế số 105/2014/NĐ-CP, Hướng dẫn mức lương tối thiểu vùng 2015 số 103/2014/NĐ-CP 

» Xem thêm...
 
Đề Nghị Hoán Đổi Các Ngày Nghỉ Hằng Tuần Cho Các Dịp Nghỉ Lễ, Tết Năm 2015
Thứ năm, 27 Tháng 11 2014

Ngày 10/11/2014, Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội (BLĐTBXH) đã ban hành Công văn số 4221/LĐTBXH-ATLĐ đề nghị về việc hoán đổi ngày nghỉ hằng tuần, các dịp nghỉ lễ, Tết năm 2015. Theo đó: đối tượng áp dụng hoán đổi là công chức, viên chức của các đơn vị có lịch nghỉ hằng tuần là 02 ngày thứ Bảy, Chủ Nhật. Kế hoạch và phương án hoán đổi cụ thể như sau:

  1. Dịp nghỉ Tết Dương lịch: Công chức, viên chức đi làm Thứ Bảy, ngày 27/12/2014 để nghỉ Thứ Sáu, ngày 02/01/2015. Như vậy, công chức, viên chức sẽ nghỉ liền từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 04/01/2015. Tổng số ngày nghỉ của dịp này là 04 ngày nghỉ liên tục.
  2. Dịp nghỉ Tết Âm lịch Bộ LĐTBXH đưa ra 2 phương án lựa chọn: 
    • - Phương án 1: công chức, viên chức đi làm Thứ Bảy, ngày 14/02/2015 để nghỉ Thứ Hai, ngày 16/02/2015. Như vậy, công chức, viên chức sẽ nghỉ liền từ ngày 15/02/2015 đến hết ngày 23/02/2015 (tức là từ 27 tháng chạp năm Giáp Ngọ đến hết mùng 5 tháng giêng năm Ất Mùi). Tổng số ngày nghỉ của dịp này là 09 ngày nghỉ liên tục với 04 ngày cuối năm Giáp Ngọ và 05 ngày đầu năm Ất Mùi.
    • - Phương án 2: công chức, viên chức nghỉ liền từ Thứ Tư, ngày 18/02/2015 đến hết Thứ Ba, ngày 24/02/2015 (tức là từ 30 tháng chạp năm Giáp Ngọ đến hết mùng 6 tháng giêng năm Ất Mùi). Tổng số ngày nghỉ của dịp này là 07 ngày nghỉ liên tục với 01 ngày cuối năm Giáp Ngọ và 06 ngày đầu năm Ất Mùi.
  3. Dịp nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng 30/4, Ngày Quốc tế lao động 01/5: Công chức, viên chức đi làm Thứ Bảy, ngày 25/4/2015 để nghỉ Thứ Hai, ngày 27/4/2015; đi làm Thứ Bảy, ngày 09/5/2015 để nghỉ Thứ Tư, ngày 29/4/2015. Như vậy, công chức, viên chức sẽ nghỉ liền từ ngày 26/4/2015 đến hết ngày 03/5/2015. Tổng số ngày nghỉ của dịp này là 08 ngày nghỉ liên tục.

Quy định này không áp dụng với doanh nghiệp và người dân nói chung. Các cơ quan, tổ chức không nghỉ cố định 02 ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp.

Chính phủ sẽ có thông báo chính thức về việc hoán đổi này vào thời gian tới.

Nguồn: HRShare

» Xem thêm...
 
 
<< Bắt đầu < Lùi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tiếp theo > Cuối >>
 
NVM Group cung cấp dịch vụ và giải pháp trong 3 mảng chính là:

Nghiên Cứu Tình Huống
  Tư vấn Nhân sự: Giải pháp tối ưu hóa cấu trúc lương. » Xem thêm...

  
 
 
Copyright © 2010 NVM Group
All rights reserved